Cho tới thời điểm này có thể nói Microsoft đă thất bại trong vụ thâu tóm Yahoo!. Nhưng trong suốt 33 năm tồn tại, Microsfot đă thành công trong hàng trăm thương vụ khác, trong đó cũng có những "con cá không hề nhỏ" như hăng quảng cáo aQuantive, hăng sản xuất phần mềm hợp tác Groove Networks, hăng sản xuất di động Sidekick. Dưới đây là danh sách những vụ thâu tóm được cho là nổi bật nhất của Microsoft trong hơn 3 thập kỷ qua: 1. aQuantive Giá trị: 6 tỷ USD tiền mặt Năm thực hiện: 2007 Đây là vụ thâu tóm lớn nhất và là một trong những thương vụ quan trọng nhất của Microsoft tính cho tới thời điểm này. Microsoft mua aQuantive với mục đích củng cố sức mạnh của hăng trên thị trường quảng cáo trực tuyến nhằm cạnh tranh cùng đối thủ Google. Sở trường của aQuantive là trong các hoạt động mua quảng cáo, xây dựng chiến lược mua và quản trị quảng cáo online cho các hăng có nhu cầu. Được thành lập vào năm 1997, aQuantive là công ty mẹ của rất nhiều hăng marketing số, trong đó có đại lư quảng cáo tương tác Avenue A/Razorfish. 2. Tellme Giá trị: Không được tiết lộ Năm thực hiện: 2007 Microsoft có kế hoạch tích hợp công nghệ nhận diện giọng nói của Tellme trong các sản phẩm và dịch vụ cho phép "truy cập thông tin, định vị người dùng và tăng tốc xử lư công việc bất kỳ lúc nào và bằng bất kỳ thiết bị nào". 3. Great Plains Software Giá trị: 1,1 tỷ USD bằng cổ phiếu Năm thực hiện: 2001 Great Plains là công cụ cho phép Microsoft xâm nhập vào "lănh thổ" phần mềm doanh nghiệp do SAP và Oracle thống trị. Nhưng thay v́ cạnh tranh trực tiếp với những gă khổng lồ này trên thị trường dành cho các doanh nghiệp lớn, Microsoft lại lựa chọn cách tiếp thị Fargo - phần mềm hướng tới các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Great Plains. Microsoft đă phải bỏ ra một khoản tiền khổng lồ để đem về Great Plains. Cái giá 1,1 tỷ USD khi đó là cao hơn giá cổ phiếu của Great Plains tới 77%. Microsoft hy vọng bộ phận phần mềm doanh nghiệp sẽ đem về khoản doanh thu 10 tỷ USD cho hăng tính tới năm 2010. Tuy nhiên, với tốc độ phát triển ́ ạch, th́ Microsoft chỉ có thể đạt được mục tiêu đó trong ṿng... 40 năm nữa. 4. Navision Giá trị: 1,45 tỷ USD bằng tiền mặt và cổ phiếu Năm thực hiện: 2002 Navision là "bản sao" của Great Plains ở châu Âu. Hăng sản xuất phần mềm của Đan Mạch này có khá nhiều sản phẩm dành cho doanh nghiệp, trong đó có cả các ứng dụng quản trị nguồn nhân lực và quản trị khách hàng. Navision được ghép vào bộ phận Microsoft Business Solutions do người sáng lập nên Great Plains là Doug Burgum điều hành. 5. FAST Search & Transfer Giá trị: 1,2 tỷ USD Năm thực hiện: Vừa hoàn tất vào ngày 25/4/2008 Fast được xem là "vũ khí" giúp Microsoft hạ gục Google và một số đối thủ khác trên thị trường ứng dụng t́m kiếm dành cho doanh nghiệp. Phần mềm của FAST cho phép người dùng nhanh chóng t́m được các thông tin trong cơ sở dữ liệu của công ty, trên các trang web thuộc mạng Intranet, các thư mục e-mail công cộng, đồng thời chia sẻ thông tin với những cộng sự khác. Theo IDC, hăng cung cấp dịch vụ t́m kiếm doanh nghiệp lớn nhất là Autonomy - hiện chiếm 15% thị phần, FAST là 9% và Google là 8,5%. Microsoft đă đồng ư trả cao hơn giá cổ phiếu của FAST trong ngày 04/01 là 42%. Đây là một mức giá khá hời bởi lẽ trong quư kết thúc vào ngày 30/9/2007, FAST đă công bố mức thua lỗ 85,5 triệu USD. Thương vụ này vừa được hoàn tất vào ngày 25/4 vừa qua. 6. Groove Networks Giá trị: Không tiết lộ Năm thực hiện: 2005 Groove đă không có ư nghĩa nhiều như những ǵ mà Microsoft mong đợi. Tuy nhiên, điều lớn hơn cả mà Groove đem lại cho Microsoft lại là Ray Ozzie - người sáng lập Groove, đồng thời là người phát triển phần mềm hợp tác Lotus Notes. Rất nhiều chuyên gia phân tích tin rằng mua Groove cũng chỉ là cái cớ để Bill Gates đưa Ray Ozzie về với Microsoft. Vị Chủ tịch Bill Gates đă ca ngợi Ozzie là "một trong 5 nhà lập tŕnh xuất sắc nhất trên thế giới". Hiện tại, Ozzie là kiến trúc sư trưởng phần mềm của Microsoft. 7. Bungie Software Giá trị: Không được tiết lộ Năm thực hiện: 2000 Hăng tạo nên game video nổi tiếng Halo đă chính thức tách ra khỏi Microsoft vào mùa thu năm ngoái. Đây là động thái được cho là cần thiết nhằm duy tŕ sự tự do và đem lại sự thoải mái cho những nghệ sĩ của Bungie. Hiện tại, Microsoft vẫn đang nắm giữ phần lớn cổ phần của Bungie và vẫn tiếp tục phát hành rất nhiều game của Bungie. 8. Danger Giá trị: Không được tiết lộ Năm thực hiện: Danger đồng ư gia nhập Microsoft vào tháng 02/2008 Danger sẽ giúp Microsoft tăng sức cạnh tranh trên thị trường phần mềm di động. Đồng thời mở rộng thị phần của Windows Mobile trên các ḍng máy smartphone. 9. Massive Giá trị: Không được tiết lộ Năm thực hiện: 2006 Massive lại là một cái tên cho thấy Microsoft thực sự đặt tham vọng lớn trên thị trường quảng cáo trực tuyến. Massive là hăng chuyên về quảng cáo trong game. Thị trường này vẫn đang c̣n bé, tuy nhiên, nó được đánh giá là sẽ có tiềm năng trong tương lai. Hăng nghiên cứu eMarketer dự đoán rằng doan thu của thị trường này sẽ tăng gấp đôi vào năm 2012 đạt 650 triệu USD. 10. Kidaro Giá trị: Không được tiết lộ Năm thực hiện: Kidaro đồng ư "bán ḿnh" vào tháng 3/2008 Với Kidaro, Microsoft sẽ tăng sức mạnh trên thị trường cung cấp ứng dụng ảo hoá. Các chuyên gia phân tích cho rằng Microsoft nên tập trung nhiều vào vấn đề ảo hoá hơn là quảng cáo trực tuyến bởi hăng đă thực sự là chuyên gia trong lĩnh vực này, trong khi trực tuyến lại là một yếu tố khá mới mẻ đối với Microsoft. Mặc dù vậy, cũng giống như trên thị trường quảng cáo trực tuyến, Microsoft không phải là hăng số 1 trên thị trường ảo hoá mà mảnh đất này đang chịu sự thống trị của VMWare. |